Tìm hiểu về luật thuế thu nhập cá nhân (phần 4)

Tìm hiểu về luật thuế thu nhập cá nhân (phần 4) – Ở phần này chúng ta cùng tìm hiểu sâu về luật miễn thuế, giảm thuế kê khai và luật nộp thuế.

Tìm hiểu về luật thuế thu nhập cá nhân (phần 4)

Tìm hiểu về luật thuế thu nhập cá nhân (phần 4)

IV. Miễn thuế, giảm thuế

1. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế.

  • Cá nhân nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn …làm thiệt hại về tài sản, thu nhập, ảnh hưởng đến đời sống bản thân thì cá nhân nộp thuế được xét miễn, giảm thuế trong năm tùy theo mức độ thiệt hại. Số thuế được xét miễn, giảm bằng tỷ lệ giữa số thiệt hại so với thu nhập chịu thuế trong năm, nhưng không vượt qúa số tiền thuế phải nộp cả năm.
  • Với một số trường hợp đặc biệt, liên quan đến lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội quốc gia thì được xem xét miễn, giảm thuế.
  • Trong trường hợp chờ quyết định miễn, giảm thuế, cá nhân nộp thuế vẫn phải nộp đủ số thuế theo quy định. Khi có quyết định miễn, giảm thuế sẽ được thoái trả số thuế được miễn, giảm bằng cách trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau hoặc được cơ quan ủy nhiệm thu trả lại tiền thuế đã khấu trừ theo quyết định của cơ quan thuế.

V. Kê khai, Nộp

1. Kê khai thuế

1.1 Đối tượng kê khai thuế

  • Cơ quan chi trả thu nhập cho cá nhân có thu nhập đến mức phải khấu trừ thuế.
  • Cá nhân đăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế, kể cả trường hợp uỷ quyền cho các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế theo quy định của pháp luật.

1.2 Nơi kê khai thuế

  • Cơ quan chi trả thu nhập có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc cơ quan thuế cấp nào quản lý thì kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế đó.
  • Cơ quan chi trả thu nhập không có hoạt động sản xuất kinh doanh thì kê khai, nộp thuế tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đóng trụ sở cơ quan.
  • Cá nhân đăng ký thuế tại cơ quan thuế thì kê khai, nộp thuế tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Nộp thuế thu nhập cá nhân.

  • Thời hạn nộp tờ khai cho cơ quan thuế và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh thu nhập.
  • Đối với cơ quan chi trả thu nhập, việc kê khai, tạm nộp thuế hàng tháng được thực hiện như sau:
  • Thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân thuộc sự quản lý của cơ quan chi trả thu nhập; cá nhân có ký hợp đồng lao động ổn định (không xác định thời hạn) và các trường hợp ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động thời vụ.
  • Thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân thuộc sự quản lý của cơ quan chi trả thu nhập; cá nhân có ký hợp đồng lao động ổn định (không xác định thời hạn) và các trường hợp ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động thời vụ.
  • Đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế và lập tờ khai theo mẫu
  • Đối với thu nhập không thường xuyên: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập không thường xuyên nộp cho từng lần phát sinh thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế và cấp biên lai thuế khi chi trả cho người có thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm lập tờ khai nộp thuế thu nhập không thường xuyên theo mẫu của tháng phát sinh thu nhập về số người, số thu nhập, số tiền thuế đã khấu trừ, số tiền thù lao được hưởng, số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước.

3. Thù lao được hưởng của cơ quan chi trả thu nhập

  • Theo pháp lệnh hiện hành thì cơ quan chi trả thu nhập được phép trích lại 0,5% tiền thu lao để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu, nộp thuế tuy nhiên theo luật quản lý thuế thì từ ngày 01/01/2007 khỏan thù lao 0.5% mà cơ quan chi trả thu nhập được hưởng sẽ không còn và phải nộp vào ngân sách đủ 100% số thuế đã khấu trừ.

4. Quyết tóan thuế

4.1 Quyết tóan tại cơ quan chi trả thu nhập

  • Cá nhân thuộc đối tượng quyết toán thuế tại cơ quan chi trả thu nhập lập giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu và nộp cho cơ quan chi trả thu nhập vào tháng 1 của năm sau năm quyết toán hoặc trước khi kết thúc hợp đồng (đối với những cá nhân có hợp đồng kết thúc trước ngày 31/12 và không còn các khoản thu nhập phát sinh trong năm). Trên cơ sở giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân, cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp quyết toán thuế theo mẫu số, lập bảng kê chi tiết của các cá nhân theo mẫu và gửi cho cơ quan thuế chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm trước.
  • Trên cơ sở tờ khai quyết toán thuế, cơ quan chi trả thu nhập phải nộp số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá ngày 10 tháng 3 năm sau; trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số phải nộp thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau. Trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp kỳ sau thì cơ quan chi trả thu nhập cấp biên lai xác nhận số thuế đã khấu trừ trong năm cho các cá nhân có số thuế nộp thừa để từng cá nhân kê khai tờ khai thuế năm nộp cho cơ quan thuế, thực hiện thoái trả tiền thuế theo hướng dẫn.

4.2 Quyết tóan tại cơ quan thuế

  • Cá nhân thuộc đối tượng quyết toán thuế tại cơ quan thuế phải nộp tờ khai quyết toán thuế năm theo mẫu cho cơ quan thuế như sau:
  • Cá nhân có thu nhập ổn định tại một cơ quan chi trả thu nhập nhưng có thu nhập phát sinh ở những nơi khác thì được lựa chọn nộp tờ khai quyết toán thuế năm cho cơ quan thuế địa phương nơi làm việc chính hoặc cơ quan thuế nơi có thu nhập phát sinh nhiều nhất.
  • Cá nhân có thu nhập ổn định tại một cơ quan chi trả thu nhập, trong năm có sự thay đổi cơ quan công tác thì nộp tờ khai quyết toán thuế năm cho cơ quan thuế địa phương nơi đang làm việc, trường hợp không làm việc tiếp ở cơ quan nào thì nộp tờ khai quyết toán thuế năm tại cơ quan thuế nơi làm việc cuối cùng của năm quyết toán.
  • Cá nhân đã đăng ký kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế nào thì nộp tờ khai quyết toán thuế năm cho cơ quan thuế đó.
  • Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế năm chậm nhất vào ngày 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm trước.
  • Trên cơ sở tờ khai quyết toán thuế, cá nhân phải nộp số thuế còn thiếu trước ngày 10 tháng 3 năm sau hoặc chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng, trường hợp có số thuế nộp thừa thì sẽ được thoái trả tiền thuế.

5. Thoái trả thuế

  • Cá nhân khi quyết toán thuế năm có số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp, trừ trường hợp cá nhân đã được cơ quan chi trả thu nhập bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau.
  • Các trường hợp khác được thoái trả tiền thuế theo quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
  • Hồ sơ đề nghị thóai trả thuế bao gồm:
  • Đơn đề nghị thoái trả theo mẫu
  • Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản photocopy).
  • Tờ khai quyết toán thuế.
  • Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập, Biên lai thuế thu nhập (bản chính)
  • Chứng từ xác định tình trạng kết thúc thời gian làm việc như: Quyết định nghỉ hưu, Quyết định thôi việc, Biên bản thanh lý hợp đồng, Bảng kê xác định ngày cư trú … (nếu có)

Hãy trang bị cho mình kiến thức về việc kê khai và quyết toán thuế Thu nhập cá nhân bằng cách tham gia các lớp học kế tóan thuế,  lớp học kế toán thực hành tại Trung tâm Kế toán Bình Minh.

Chúng tôi xin hân hạnh được phục vụ Quý vị và các bạn!

Tìm hiểu về luật thuế thu nhập cá nhân (phần 4)

Tìm hiểu về luật thuế thu nhập cá nhân (phần 4) 090 49 41 466

Tìm hiểu về luật thuế thu nhập cá nhân (phần 4) 04.666.04.881

Tìm hiểu về luật thuế thu nhập cá nhân (phần 4) Email liên hệ

Trung Tâm Kế Toán Bình Minh - Dạy thực hành - Học thực tế. Với môi trường đào tạo khác biệt hoàn toàn với môi trường trong trường lớp : đội ngũ kế toán với kinh nghiệm trên 10 năm , Cơ sở vật chất hiện đại , kết thúc khóa học sẽ có được kiến thức tương ứng với 1 năm kinh nghiệm....

Các khóa học được quan tâm nhiều: