Kế toán ngân hàng là gì?

Kế toán ngân hàng là hệ thống thông tin nhằm kiểm tra, rà soát các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong các ngân hàng bằng các phương pháp hạch toán đặc trưng. Vậy đặc điểm của kế toán ngân hàng là gì?

>> Kế toán ngân hàng kinh doanh có đặc điểm gì? / >> Kế toán tiền gửi ngân hàng là gì?

Kế toán ngân hàng là gì?

Đối tượng của kế toán ngân hàng là gì?

Đối tượng của kế toán ngân hàng là  nguồn vốn kinh doanh và sự vận động của vốn kinh doanh. Đối tượng của kế toán ngân hàng có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau tuỳ mục đích nghiên cứu và hướng tiếp cận.

Phân loại theo nguồn hình thành thì nguồn vốn của kế toán ngân hàng bao gồm:

  • Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm vốn điều lệ, các quỹ (quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi …. ) lợi nhuận chưa phân phối và chênh lệch đánh giá lại tài sản.
  • Các khoản nợ bao gồm vốn huy động dưới các hình thức khác nhau, vốn vay ngân hàng nhà nước, vay các tổ chức tín dụng khác, vốn trong thanh toán, vốn nhận uỷ thác…

Phân loại vốn kinh doanh theo kết cấu sử dụng nguồn vốn kế toán ngân hàng bao gồm:

  • Vốn bằng tiền (bao gồm tiền mặt, ngân phiếu, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý, đá quý; các loại tiền gửi: tại ngân hàng nhà nước, tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước) và các khoản đầu tư tài chính dưới hình thức chứng khoán, góp vốn, mua cổ phần…
  • Cấp tín dụng dưới các hình thức cho vay truyền thống; chiết khấu, tái chiết khấu,cầm cố, tái cầm cố thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác; cho thuê tài chính…xem như là các khoản phải thu của ngân hàng.
  • Tài sản cố định và các tài sản có khác như công cụ lao động, vật liệu dự trữ, các loại chi phí, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải thu nội bộ, tạm ứng.

Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng là gì?

  • Phản ánh trung thực, rõ ràng, đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế – tài chính phát sinh trong hoạt động ngân hàng
  • Cung cấp thông tin kinh tế - tài chính cho các đối tượng hữu quan.
  • Giám sát quá trình vận động vốn kinh doanh của ngân hàng.
  • Tổ chức các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng bảo đảm an toàn tài sản và tạo thuận tiện tối đa cho khách hàng

Chứng từ trong kế toán ngân hàng là gì?

Căn cứ vào trình tự lập chứng từ 

  • Chứng từ gốc: Là chứng từ lập ra ngay khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nó mang đầy đủ các yếu tố đảm bảo về mặt pháp lý cũng như nội dung kinh tế sẽ được phản ánh trên sổ sách kế toán, khi chứng từ gốc được người có thẩm quyền duyệt thì nó mang tính chất là một chứng từ mệnh lệnh: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho..
  • Chứng từ ghi sổ: Là chứng từ dùng để phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán trên cơ sở căn cứ vào các chứng từ gốc. Phần lớn các chứng từ trong ngân hàng liên quan đến tài khoản tiền gửi của khách hàng đều vừa là chứng từ gốc vừa là chứng từ ghi sổ . Ví dụ: Séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, giấy nộp tiền…
Căn cứ vào đối tượng lập chứng từ:
  • Chứng từ do khách hàng lập
  • Chứng từ do ngân hàng lập.
Căn cứ vào tác dụng của chứng từ:
  • Chứng từ mệnh lệnh: Thể hiện một lệnh văn bản của chủ tài khoản hoặc các nhân vật có thẩm quyền trong ngân hàng. Ví dụ: Séc lĩnh tiền mặt, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, đơn xin vay, giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, lệnh điều chuyển tiền.
  • Chứng từ thực hiện: Các văn bản chứng minh một nghiệp vụ đã được thực hiện. Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu chuyển khoản, giấy báo nợ, giấy báo có.Phần lớn các chứng từ trong ngân hàng đều kết hợp giữa chứng từ mệnh lệnh và chứng từ thực hiện.
Căn cứ vào nội dung chứng từ:
  • Chứng từ trong các nghiệp vụ liên quan đến ngân quỹ:
- Giấy nộp tiền; bảng kê các loại tiền nộp: Dùng trong trường hợp khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản hoặc nhờ ngân hàng chuyển tiền cho một đối tượng khác ở một địa phương khác.
- Giấy lĩnh tiền mặt; bảng kê các loại tiền lĩnh: Dùng khi khách hàng có nhu cầu lĩnh tiền mặt từ tiền vay.
-  Séc tiền mặt: Dùng khi khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt từ tiền gửi
- Phiếu thu: Chủ yếu dùng để thu phí dịch vụ, thu lãi tiền vay, thu nội bộ.
- Phiếu chi: Chi nội bộ (tạm ứng, công tác phí, tiền ăn ca, lương, thưởng…) hoặc chi theo yêu cầu của khách hàng.
  •  Chứng từ trong các nghiệp vụ tín dụng:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Hợp đồng tín dụng
- Giấy nhận nợ.
- Giấy tờ liên quan đến xử lý nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ.
- Các chứng từ phát tiền vay (chứng từ ghi sổ)
  • Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:
- Các lệnh của khách hàng như séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu…
- Bảng kê nộp séc
- Các loại chứng từ báo có, báo nợ cho khách hàng
- Các loại bảng kê trong thanh toán vốn giữa các ngân hàng: bảng kê thanh toán liên hàng, thanh toán bù trừ…
- Giấy báo có liên hàng, giấy báo nợ liên hàng đi…
  • Phiếu chuyển khoản:
Dùng làm chứng từ trong trường hợp thực hiện các bút toán chuyển khoản nội bộ

 

Kế toán ngân hàng là gì?

Kế toán ngân hàng là gì? 090 49 41 466

Kế toán ngân hàng là gì? 04.666.04.881

Kế toán ngân hàng là gì? Email liên hệ

Trung Tâm Kế Toán Bình Minh - Dạy thực hành - Học thực tế. Với môi trường đào tạo khác biệt hoàn toàn với môi trường trong trường lớp : đội ngũ kế toán với kinh nghiệm trên 10 năm , Cơ sở vật chất hiện đại , kết thúc khóa học sẽ có được kiến thức tương ứng với 1 năm kinh nghiệm....

Các khóa học được quan tâm nhiều: